Bài giải 1-20

Bài 1-20


Bài 01. Chu vi hình vuông

Một hình vuông có cạnh dài 7 cm. Hỏi chu vi của hình vuông?

Giải:

  • Chu vi: (7 X 4 = 28) cm.

Bài 02. Tính số tiền mua sách

Một cửa hàng bán sách với giá 25.000 đồng mỗi cuốn. Một học sinh mua 8 cuốn và được giảm giá 10%. Hỏi học sinh đó phải trả bao nhiêu tiền?

Giải:

  • Giá ban đầu: (8 \times 25.000 = 200.000).
  • Giảm giá: (200.000 \times 10% = 20.000).
  • Số tiền phải trả: (200.000 - 20.000 = 180.000).

Bài 03. Giá tiền của món hàng sau khi giảm giá

Một món hàng có giá 500.000 đồng, được giảm 15%. Hỏi giá tiền sau khi giảm là bao nhiêu?

Giải:

  • Số tiền giảm: (500.000 X 15% = 75.000).
  • Giá sau giảm: (500.000 - 75.000 = 425.000).

Bài 04. Tổng số chân của động vật

Một trang trại có 24 con gà và 15 con bò. Hỏi tổng số chân của các con vật trong trang trại?

Giải:

  • Số chân gà: (24 X 2 = 48).
  • Số chân bò: (15 X 4 = 60).
  • Tổng số chân: (48 + 60 = 108).

Bài 05. Tốc độ ô tô

Một ô tô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng với quãng đường 120 km trong 2 giờ. Hỏi vận tốc trung bình của ô tô?

Giải:

  • Vận tốc trung bình: (120 \div 2 = 60) km/h.

Bài 06. Diện tích hình chữ nhật

Một hình chữ nhật có chiều dài 12 cm và chiều rộng 8 cm. Hỏi diện tích của hình chữ nhật?

Giải:

  • Diện tích: (12 X 8 = 96) cm².

Bài 07. Tiền vé xem phim

Giá vé người lớn là 80.000 đồng, giá vé trẻ em bằng một nửa giá vé người lớn. Một gia đình gồm 2 người lớn và 3 trẻ em đi xem phim. Hỏi tổng số tiền vé?

Giải:

  • Giá vé trẻ em: (80.000 : 2 = 40.000).
  • Tổng tiền: (2 X 80.000 + 3 X 40.000 = 160.000 + 120.000 = 280.000).

Bài 08. Quãng đường đi bộ

Một người đi bộ với vận tốc 4 km/h, trong 2 giờ 30 phút. Hỏi người đó đi được bao nhiêu km?

Giải:

  • (2 giờ 30 phút = 2.5) giờ.
  • Quãng đường: (4 X 2.5 = 10) km.

Bài 09. Số lít nước trong bể

Một bể nước có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước dài 2 m, rộng 1.5 m, cao 1 m. Hỏi bể chứa bao nhiêu lít nước (biết 1 m³ = 1000 lít)?

Giải:

  • Thể tích bể: (2 X 1.5 X 1 = 3) m³.
  • Lượng nước: (3 X 1000 = 3000) lít.

Bài 10. Số trang sách đọc

Một người đọc sách với tốc độ 15 trang mỗi ngày. Hỏi trong 10 ngày, người đó đọc được bao nhiêu trang?

Giải:

  • Tổng số trang: (15 X 10 = 150).

Bài 11. Chia bánh

Một hộp bánh có 80 chiếc bánh, chia đều cho 8 người. Hỏi mỗi người nhận được bao nhiêu chiếc bánh?

Giải:

  • Số bánh mỗi người: (80 : 8 = 10).

Bài 12. Tỷ lệ khoảng cách đi bộ

Một người đi bộ trong 2 giờ, quãng đường đã đi là 6 km. Hỏi trong 5 giờ, người đó đi được bao nhiêu km, nếu giữ nguyên tốc độ?

Giải:

  • Tỷ lệ giữa thời gian và quãng đường: (2:6).
  • Quãng đường trong 5 giờ: (6 : 2 X 5 = 15) km.

Bài 13: Mua vở và bút

Minh có 120.000 đồng. Minh mua 3 quyển vở, mỗi quyển giá 12.000 đồng và 5 cây bút, mỗi cây giá 6.000 đồng. Hỏi Minh còn lại bao nhiêu tiền?

Giải:

·        Tiền mua 3 quyển vở:
3 × 12.000 = 36.000 đồng

·        Tiền mua 5 cây bút:
5 × 6.000 = 30.000 đồng

·        Tổng số tiền đã chi:
36.000 + 30.000 = 66.000 đồng

·        Số tiền còn lại:
120.000 − 66.000 = 54.000 đồng

Bài 14: Chia đều kẹo

Một túi có 240 cái kẹo. Cô giáo chia đều số kẹo đó cho 8 nhóm học sinh. Mỗi nhóm lại chia đều cho 6 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?

Giải:

·        Số kẹo mỗi nhóm nhận được:
240 : 8 = 30 cái

·        Mỗi bạn nhận được:
30 : 6 = 5 cái kẹo

Bài 15: Xe chở hàng

Một xe tải chở được 2.400 kg gạo. Mỗi chuyến xe chở được 600 kg. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chuyến để chở hết số gạo đó?

Giải:

·        Số chuyến xe:
2400 : 600 = 4 chuyến

Bài 16: Đoạn đường

Một người đi xe đạp từ A đến B dài 36 km. Người đó đi trong 3 giờ, giờ đầu đi được 10 km, giờ thứ hai đi được 12 km. Hỏi giờ thứ ba đi được bao nhiêu km?

Giải:

·        Tổng quãng đường đã đi trong 2 giờ:
10 + 12 = 22 km

·        Quãng đường còn lại:
36 − 22 = 14 km

Bài 17: Chu vi khu vườn

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. Tính chu vi và diện tích mảnh vườn.

Giải:

·        Chiều rộng:
25 × 2/5 = 10 m

·        Chu vi:
(25 + 10) × 2 = 70 m

·        Diện tích:
25 × 10 = 250 m²

Bài 18: Bảng điểm trung bình

Lan có 4 bài kiểm tra Toán với điểm lần lượt là: 7, 8, 9 và một bài chưa biết. Trung bình cả 4 bài là 8 điểm. Hỏi bài còn lại được mấy điểm?

Giải:

·        Tổng điểm 4 bài:
8 × 4 = 32

·        Tổng điểm 3 bài đã biết:
7 + 8 + 9 = 24

·        Bài còn lại:
32 − 24 = 8 điểm

Bài 19: Đổi đơn vị

Một bể chứa 2.5m³ nước. Hỏi bể đó chứa được bao nhiêu lít nước?

Giải:

·        1 m³ = 1.000 lít

·        2.5 m³ = 2.5 × 1000 = 2.500 lít

Bài 20: Tính số sách

Một thư viện có 420 quyển sách, chia đều cho 6 giá. Mỗi giá có 5 ngăn. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?

Giải:

·        Sách mỗi giá:
420 : 6 = 70 quyển

·        Sách mỗi ngăn:
70 : 5 = 14 quyển


Comments

Popular posts from this blog

Toán hình học cho Bông

Toan do bac hai