Bài giải 21-40

Bài 21 - 40 

Bài 21: Sản phẩm và giá tiền

Một cửa hàng bán 5 cái áo, mỗi cái giá 125.000 đồng. Cửa hàng giảm giá 10% cho mỗi cái áo. Hỏi sau khi giảm, cửa hàng thu được bao nhiêu tiền?

Giải:

·        Giảm giá mỗi áo:
125.000 × 10% = 12.500 đồng

·        Giá sau giảm:
125.000 − 12.500 = 112.500 đồng

·        Tổng tiền 5 áo:
112.500 × 5 = 562.500 đồng

Bài 22

Đề: Một hình chữ nhật có chu vi là 64 cm. Chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

 Chiều rộng = 12 cm, chiều dài = 20 cm
Diện tích: 12×20=240 cm212×20=240cm2

Bài 23

Đề: Một cửa hàng có tất cả 120 quyển sách gồm sách Toán và sách Văn. Số sách Toán gấp đôi số sách Văn. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu quyển?

Lời giải:
Gọi số sách Văn là x quyển 
 sách Toán là2xquyển

Bài 24

Đề: Một người đi xe đạp từ A đến B hết 3 giờ, vận tốc trung bình là 12 km/h. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?

Lời giải:
Quãng đường = Vận tốc × Thời gian = 12×3=3612×3=36 km

Bài 25

Đề: Một hình tam giác có đáy dài 10 cm, chiều cao 6 cm. Tính diện tích hình tam giác đó.

Lời giải:
Diện tích = 10×6 : 2=30

Bài 26

Đề: Tổng số tuổi của hai mẹ con là 60 tuổi. Mẹ hơn con 28 tuổi. Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi?

Lời giải:
Gọi tuổi con là 
 mẹ làx+28x+28

 Con 16 tuổi, mẹ 44 tuổi

Bài 27

Đề: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng và chu vi là 72 cm. Tính chiều dài, chiều rộng và diện tích hình chữ nhật.

Lời giải:
Gọi chiều rộng là 
 chiều dài là2x2x
Chu vi:2(x+2x)=72
6x=72x=122(x + 2x) = 72 => 6x = 72 => x = 122(x+2x)=726x=72x=12
 Chiều rộng: 12 cm, chiều dài: 24 cm
Diện tích:12×24=288 cm212×24=288cm2

Bài 28

Đề: Một người có 96 quả cam và quýt, trong đó số cam gấp 3 lần số quýt. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu quả?

Lời giải:
Gọi số quýt là 
 số cam là3x3x

 Quýt: 24 quả, Cam: 72 quả

Bài 29

Đề: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 30 m, chiều rộng 20 m. Người ta trồng lúa, cứ 1 m² thu được 2 kg lúa. Hỏi thu được bao nhiêu kg lúa?

Lời giải:
Diện tích = 30×20=600 m230×20=600m2
Lượng lúa thu được = 600×2=1200600×2=1200 kg

Bài 30: Mua vở và bút

Minh có 120.000 đồng. Minh mua 3 quyển vở, mỗi quyển giá 12.000 đồng và 5 cây bút, mỗi cây giá 6.000 đồng. Hỏi Minh còn lại bao nhiêu tiền?

Giải:

·        Tiền mua 3 quyển vở:
3 × 12.000 = 36.000 đồng

·        Tiền mua 5 cây bút:
5 × 6.000 = 30.000 đồng

·        Tổng số tiền đã chi:
36.000 + 30.000 = 66.000 đồng

·        Số tiền còn lại:
120.000 − 66.000 = 54.000 đồng

Bài 31: Chia đều kẹo

Một túi có 240 cái kẹo. Cô giáo chia đều số kẹo đó cho 8 nhóm học sinh. Mỗi nhóm lại chia đều cho 6 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu cái kẹo?

Giải:

·        Số kẹo mỗi nhóm nhận được:
240 : 8 = 30 cái

·        Mỗi bạn nhận được:
30 : 6 = 5 cái kẹo

Bài 32: Xe chở hàng

Một xe tải chở được 2.400 kg gạo. Mỗi chuyến xe chở được 600 kg. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chuyến để chở hết số gạo đó?

Giải:

·        Số chuyến xe:
2400 : 600 = 4 chuyến

Bài 33: Đoạn đường

Một người đi xe đạp từ A đến B dài 36 km. Người đó đi trong 3 giờ, giờ đầu đi được 10 km, giờ thứ hai đi được 12 km. Hỏi giờ thứ ba đi được bao nhiêu km?

Giải:

·        Tổng quãng đường đã đi trong 2 giờ:
10 + 12 = 22 km

·        Quãng đường còn lại:
36 − 22 = 14 km

Bài 34: Chu vi khu vườn

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25m, chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. Tính chu vi và diện tích mảnh vườn.

Giải:

·        Chiều rộng:
25 × 2/5 = 10 m

·        Chu vi:
(25 + 10) × 2 = 70 m

·        Diện tích:
25 × 10 = 250 m²

Bài 35: Bảng điểm trung bình

Lan có 4 bài kiểm tra Toán với điểm lần lượt là: 7, 8, 9 và một bài chưa biết. Trung bình cả 4 bài là 8 điểm. Hỏi bài còn lại được mấy điểm?

Giải:

·        Tổng điểm 4 bài:
8 × 4 = 32

·        Tổng điểm 3 bài đã biết:
7 + 8 + 9 = 24

·        Bài còn lại:
32 − 24 = 8 điểm

Bài 36: Đổi đơn vị

Một bể chứa 2.5m³ nước. Hỏi bể đó chứa được bao nhiêu lít nước?

Giải:

·        1 m³ = 1.000 lít

·        2.5 m³ = 2.5 × 1000 = 2.500 lít

Bài 37: Tính số sách

Một thư viện có 420 quyển sách, chia đều cho 6 giá. Mỗi giá có 5 ngăn. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?

Giải:

·        Sách mỗi giá:
420 : 6 = 70 quyển

·        Sách mỗi ngăn:
70 : 5 = 14 quyển

Bài 38: Sản phẩm và giá tiền

Một cửa hàng bán 5 cái áo, mỗi cái giá 125.000 đồng. Cửa hàng giảm giá 10% cho mỗi cái áo. Hỏi sau khi giảm, cửa hàng thu được bao nhiêu tiền?

Giải:

·        Giảm giá mỗi áo:
125.000 × 10% = 12.500 đồng

·        Giá sau giảm:
125.000 − 12.500 = 112.500 đồng

·        Tổng tiền 5 áo:
112.500 × 5 = 562.500 đồng

Bài 39

Đề: Một hình chữ nhật có chu vi là 64 cm. Chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

 Chiều rộng = 12 cm, chiều dài = 20 cm
Diện tích: 12×20=240 cm212×20=240cm2

Bài 40

Đề: Một cửa hàng có tất cả 120 quyển sách gồm sách Toán và sách Văn. Số sách Toán gấp đôi số sách Văn. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu quyển?

Lời giải:
Gọi số sách Văn là x quyển 
 sách Toán là2xquyển


Comments

Popular posts from this blog

Toán hình học cho Bông

Toan do bac hai